Thông tin dinh dưỡng
Mỗi 100 g% GTHT- Calo 350 kcal —
- Chất đạm 7 g 14%
- Carbohydrate 78 g 28%
- Chất béo 0,8 g 1%
- Chất béo bão hòa 0,2 g 1%
- Chất xơ 1,5 g 5%
- Đường 0,1 g —
- Natri 2,3 mg 0%
Vitamin & khoáng chất
Mỗi 100 g% GTHTVitamin
- Vitamin A 0 µg 0%
- Vitamin C 0 mg 0%
- Vitamin D 0 µg 0%
- Vitamin K 0,1 µg 0%
- Thiamin (B1) 0,24 mg 20%
- Riboflavin (B2) 0,05 mg 4%
- Niacin (B3) 2,4 mg 15%
- Axit pantothenic (B5) 1,2 mg 24%
- Vitamin B6 0,16 mg 9%
- Vitamin B12 0 µg 0%
Khoáng chất
- Canxi 13,3 mg 1%
- Sắt 1,9 mg 11%
- Magiê 27,7 mg 7%
- Phốt pho 106 mg 8%
- Kali 92,3 mg 2%
- Kẽm 1,1 mg 10%
- Đồng 0,18 mg 20%
- Mangan 1,1 mg 47%
- Selen 9,4 µg 17%
- Iốt 6,5 µg 4%
Calo theo khẩu phần
| Khẩu phần | Khối lượng | Calo | Đạm | Carb | Chất béo |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 g | 100 g | 350 | 7 g | 78 g | 0,8 g |
| 50 g | 50 g | 175 | 3,5 g | 39 g | 0,4 g |
| 150 g | 150 g | 525 | 11 g | 116 g | 1,2 g |
| 200 g | 200 g | 700 | 14 g | 155 g | 1,6 g |
| 250 g | 250 g | 875 | 18 g | 194 g | 2 g |
Thực phẩm tương tự
- Bột gạo trắng366 kcal / 100 g
- Gạo trắng hạt dàithông thường, sống, tăng cường365 kcal / 100 g
- Gạo trắng hạt trungsống, tăng cường360 kcal / 100 g
- Gạo trắng parboiledsống361 kcal / 100 g
- Gạo trắng hạt dài thông thườngkhô365 kcal / 100 g
- Gạo hạt dàitrắng, sống355 kcal / 100 g
- Gạo386 kcal / 100 g
- Cơm trắng hạt ngắnsống, không bổ sung vi chất358 kcal / 100 g
- Cơmluộc133 kcal / 100 g
- Hỗn hợp gạoloài (trắng, nguyên cám, hoang dã, đỏ, v.v.), sống355 kcal / 100 g
Câu hỏi về Gạo trắng
Vo gạo trắng thế nào để cơm không bị nhão?
Vo nhanh hai đến ba lần, đảo nhẹ rồi chắt nước; vo quá kỹ làm mất lớp tinh bột bám ngoài hạt, nhưng để lại nhiều nước vo cũng khiến cơm dễ nhão. Đong nước theo loại gạo và nồi bạn dùng.
Nấu gạo trắng bằng nồi thường mất bao lâu?
Sau khi nước sôi, đậy kín nắp và nấu lửa nhỏ khoảng 15–20 phút, đến khi nước cạn và hạt mềm; tắt bếp rồi ủ thêm 10 phút trước khi xới. Hạn chế mở nắp trong lúc nấu để hơi nước không thoát ra.
Gạo trắng khô nên bảo quản thế nào để không bị mọt?
Cho gạo vào hộp kín, sạch và khô, đặt nơi mát, tránh nắng và hơi nước từ bếp. Dùng gạo cũ trước; nếu gạo có mùi lạ, ẩm hoặc thấy côn trùng thì không nên dùng.
Gạo trắng hợp nấu những món nào ngoài cơm ăn hằng ngày?
Gạo trắng có thể nấu cháo, cơm rang, cơm nắm hoặc dùng làm xôi và bánh cuốn sau khi ngâm, xay thành bột. Cơm nguội để ráo thường rang tơi hơn cơm vừa nấu.
Gạo trắng khác cơm trắng về năng lượng thế nào?
Gạo trắng khô cung cấp 350 kcal mỗi 100 g, còn cơm trắng đã hút nước khi nấu có 155 kcal mỗi 100 g. Vì vậy, không nên so cùng khối lượng gạo khô và cơm chín như thể chúng là một dạng thực phẩm.
Một phần gạo trắng khô thường dùng cho một người là bao nhiêu?
Bạn có thể bắt đầu với khoảng 60–75 g gạo khô cho một người ăn cơm như món chính; lượng cơm chín sẽ tăng lên do gạo hút nước. Nếu ăn cùng nhiều món có tinh bột, có thể nấu ít hơn.
Gạo trắng có những vi chất nào đáng chú ý?
Trong 100 g, gạo trắng là nguồn mangan và vitamin B1; lượng mangan là 1,1 mg và vitamin B1 là 0,24 mg. Gạo cũng cung cấp 9,4 µg selen.
Nguồn: ANSES–Ciqual (France) 9100 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ