Hiểu rõ những gì có trên đĩa của bạn

Couscous ngô

Calo và thông tin dinh dưỡng

đã nấu chín, với sữa nguyên kem

128
calokcal mỗi 100 g
Đạm3,1 g
Carb25 g
Chất béo1,6 g

Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Calo 128 kcal —
  • Chất đạm 3,1 g 6%
  • Carbohydrate 25 g 9%
  • Chất béo 1,6 g 2%
  • Chất xơ 1,3 g 5%

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g1283,1 g25 g1,6 g
50 g50 g641,5 g12 g0,8 g
150 g150 g1924,6 g37 g2,5 g
200 g200 g2566,1 g49 g3,3 g
250 g250 g3207,7 g61 g4,1 g

Câu hỏi về Couscous ngô

Couscous ngô là gì?

Đây là món hoặc sản phẩm dạng hạt làm từ ngô, nhưng cách chế biến có thể khác nhau: loại hạt khô thường cần hấp hoặc làm ẩm để nở, còn bột ngô thô cần nấu chín. Hãy nhận biết dạng sản phẩm trước khi chọn cách nấu.

Cách làm couscous ngô tơi, không vón cục?

Nếu dùng loại hạt khô, rưới nước nóng từng ít một và đảo đều để hạt hút ẩm, rồi đậy kín cho mềm. Dùng nĩa xới tơi trước khi ăn; tránh đổ quá nhiều nước một lần vì hạt dễ nhão.

Couscous ngô ăn với món gì?

Bạn có thể ăn kèm món hầm, đậu, rau xào hoặc thịt nướng để hạt ngô thấm nước sốt. Trộn thêm rau thơm, hành phi hoặc một chút dầu ăn sau khi nấu để tăng hương vị.

Couscous ngô đã nấu bảo quản thế nào?

Để nguội nhanh, cho vào hộp kín và cất lạnh; nên dùng trong vòng ba đến bốn ngày. Khi hâm, thêm một thìa nước cho mỗi phần để hạt đỡ khô và hâm đến khi nóng đều.

Có thể thay couscous ngô bằng món gì?

Có thể dùng hạt couscous hoặc couscous nguyên cám nếu muốn món ăn có dạng hạt tương tự, nhưng chúng làm từ lúa mì. Mì ngô hợp hơn khi bạn cần món từ ngô nhưng không cần giữ kết cấu hạt.

Couscous ngô khác hạt couscous thường ra sao?

Couscous ngô làm từ ngô, còn hạt couscous thường làm từ lúa mì semolina. Hạt couscous có 3,1 g protein trên 100 g, so với 3,1 g trong couscous ngô; người cần tránh lúa mì nên kiểm tra thành phần sản phẩm.

Nguồn: tbca BRC0859A · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ