Hiểu rõ những gì có trên đĩa của bạn

Kem

Calo và thông tin dinh dưỡng

Đạm3,9 g
Carb24 g
Chất béo11 g

Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Chất đạm 3,9 g 8%
  • Carbohydrate 24 g 9%
  • Chất béo 11 g 14%
  • Chất béo bão hòa 7,3 g 37%
  • Chất xơ 0 g 0%

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g–3,9 g24 g11 g
50 g50 g–2 g12 g5,4 g
150 g150 g–5,9 g37 g16 g
200 g200 g–7,8 g49 g22 g
250 g250 g–9,8 g61 g27 g

Câu hỏi về Kem

Làm sao múc kem cứng dễ hơn?

Để hộp kem trên bàn khoảng 5–10 phút, rồi dùng muỗng múc đã nhúng qua nước ấm và lau khô. Đừng để kem mềm nhũn mới múc; kem sẽ nhanh chảy và mất độ mịn.

Bảo quản kem thế nào để kem không bị dăm đá?

Để kem trong ngăn đông, đóng kín nắp và đặt sâu bên trong thay vì ở cánh cửa, nơi nhiệt độ dao động nhiều. Sau khi múc, đưa hộp trở lại ngăn đông ngay; kem đã chảy lỏng thì không nên đông lạnh lại.

Kem thường ăn kèm với món gì?

Kem vani hợp với bánh táo, bánh brownie và trái cây nướng; kem sô-cô-la thường dùng cùng bánh sô-cô-la hoặc cà phê. Bạn cũng có thể đặt một viên kem lên bánh quế còn ấm để kem tan nhẹ thành nước xốt.

Có thể dùng gì thay kem trong món tráng miệng?

Với sinh tố hoặc món ăn cần vị mát, chuối đông lạnh xay nhuyễn tạo độ sánh mà không cần kem. Nếu cần một món tráng miệng đông lạnh béo mịn hơn, dùng sữa chua đông lạnh, nhưng vị sẽ chua hơn.

Kem vani hay kem sô-cô-la nhiều năng lượng hơn?

Kem vani có 207 kcal trên 100 g, nhỉnh hơn kem sô-cô-la với 189 kcal trên 100 g. Công thức từng loại có thể khác nhau, nhưng kem sô-cô-la thường có thêm ca cao.

Làm kem tại nhà không cần máy có được không?

Được: đánh bông kem sữa lạnh, trộn với sữa đặc, cho vào hộp nông rồi cấp đông. Trong vài giờ đầu, cứ khoảng 30–45 phút lấy ra khuấy mạnh một lần để hạn chế tinh thể đá và giúp kem mịn hơn.

Nguồn: BEDCA (Spain) 1681 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ