Thông tin dinh dưỡng
Mỗi 100 g% GTHT- Calo 51 kcal —
- Chất đạm 2,9 g 6%
- Carbohydrate 6,2 g 2%
- Chất béo 0,3 g 0%
- Chất xơ 5,7 g 20%
Calo theo khẩu phần
| Khẩu phần | Khối lượng | Calo | Đạm | Carb | Chất béo |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 g | 100 g | 51 | 2,9 g | 6,2 g | 0,3 g |
| 50 g | 50 g | 26 | 1,4 g | 3,1 g | 0,2 g |
| 150 g | 150 g | 77 | 4,3 g | 9,3 g | 0,5 g |
| 200 g | 200 g | 102 | 5,8 g | 13 g | 0,7 g |
| 250 g | 250 g | 128 | 7,2 g | 16 g | 0,9 g |
Thực phẩm tương tự
- Tim atisođóng hộp27 kcal / 100 g
- Atisô ngâm119 kcal / 100 g
- Atisô với muốinướng, không có dầu50 kcal / 100 g
- Atisô ngâm dầuđóng hộp, đã ráo nước, luộc310 kcal / 100 g
- Atisô globeluộc, cân theo dạng dọn ra8 kcal / 100 g
- Cardoonnấu chín, luộc, để ráo, có muối20 kcal / 100 g
- Cà rốtđã nấu chín, luộc, để ráo, có muối35 kcal / 100 g
- Măng tâyđã nấu chín, không dầu, có muối24 kcal / 100 g
- Củ arracachađã nấu chín, để ráo, không dầu, có muối77 kcal / 100 g
- Khoai tâyđã gọt vỏ, nấu chín, để ráo, không dầu, có muối52 kcal / 100 g
Câu hỏi về Atisô
Luộc atisô nguyên bông trong bao lâu?
Cắt ngắn cuống, rửa sạch rồi luộc ngập nước có pha chút chanh khoảng 25–40 phút, tùy kích thước. Atisô chín khi lá ngoài rút ra dễ dàng và phần gốc mềm; để ráo, bóc lá chấm sốt.
Làm sao hấp atisô để bông không bị nhạt?
Xếp bông đã rửa vào xửng, đặt mặt cuống xuống, hấp khoảng 30–45 phút đến khi lá ngoài mềm và kéo ra dễ dàng. Có thể thêm lát chanh hoặc tỏi vào nước hấp để tạo hương thơm.
Làm sao chọn atisô tươi?
Chọn bông chắc và nặng tay, các lá khép chặt, cuống còn tươi và mặt cắt không khô quắt. Tránh bông có lá nâu mềm nhũn hoặc mốc; vài vết sẫm nhẹ do lá cọ xát không nhất thiết là hỏng.
Atisô tươi bảo quản thế nào?
Cắt bớt phần cuống khô, bọc bông lỏng trong khăn giấy hơi ẩm rồi cho vào ngăn mát; dùng trong vài ngày. Sau khi nấu, để nguội nhanh, đậy kín và bảo quản lạnh, rồi ăn trong vòng 3–4 ngày.
Ăn atisô như thế nào và món nào thường dùng atisô?
Với atisô luộc hoặc hấp nguyên bông, kéo từng lá, cạo phần thịt mềm ở gốc lá bằng răng rồi bỏ phần xơ; phần tim ở giữa cũng ăn được sau khi bỏ lớp lông tơ. Tim atisô còn thường được cho vào pizza, mì Ý, salad và món hầm.
Có thể thay atisô bằng gì trong món ăn?
Trong món cần vị thanh và kết cấu hơi giòn như salad hoặc mì, dùng măng tây hoặc tim atisô đóng hộp đã để ráo. Nếu thay trong món hầm, cà rốt hợp về độ ngọt nhưng mềm hơn và không có vị đặc trưng của atisô.
Atisô khác atisô Jerusalem như thế nào?
Atisô là nụ hoa ăn được của một cây thuộc họ Cúc; atisô Jerusalem là củ, thường được nướng, luộc hoặc nghiền như khoai tây. Hai loại khác hẳn nhau về hình dáng và cách sơ chế, dù tên gọi gần giống.
Phần lông tơ ở giữa bông atisô có ăn được không?
Không nên ăn phần lông tơ, vì chúng dai và dễ mắc ở cổ họng. Sau khi ăn các lá, dùng thìa nạo bỏ lớp lông này để lộ tim atisô mềm bên dưới.
Nguồn: tbca BRC0915B · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ