Hiểu rõ những gì có trên đĩa của bạn

Đào

Calo và thông tin dinh dưỡng

tươi, còn vỏ

28
calokcal mỗi 100 g
Đạm0,7 g
Carb5,8 g

Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Calo 28 kcal —
  • Chất đạm 0,7 g 1%
  • Carbohydrate 5,8 g 2%
  • Chất xơ 1,9 g 7%
  • Đường 5,8 g —

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g280,7 g5,8 g–
50 g50 g140,4 g2,9 g–
150 g150 g421,1 g8,7 g–
200 g200 g561,4 g12 g–
250 g250 g701,8 g15 g–

Câu hỏi về Đào

Làm sao chọn đào chín ngon?

Chọn quả còn nguyên vẹn, có mùi thơm nhẹ và hơi mềm khi ấn nhẹ gần cuống. Đào còn cứng thường chưa chín; tránh quả dập, chảy nước hoặc có mùi lên men.

Đào cứng có thể làm chín nhanh hơn không?

Để đào ở nhiệt độ phòng, cuống hướng xuống; muốn nhanh hơn, cho vào túi giấy cùng một quả chuối hoặc táo. Kiểm tra mỗi ngày và lấy ra ngay khi đào vừa mềm thơm.

Bảo quản đào thế nào để không nhanh hỏng?

Để đào chưa chín ở nhiệt độ phòng, tránh nắng. Khi đã chín, cho vào ngăn mát và dùng trong vài ngày; rửa ngay trước khi ăn để vỏ không ẩm lâu.

Có cần gọt vỏ đào trước khi ăn không?

Không cần nếu bạn thích ăn cả vỏ: rửa dưới vòi nước và chà nhẹ để loại bỏ bụi bẩn. Nếu muốn gọt nhanh, khía chữ X ở đáy quả, chần trong nước sôi khoảng 30 giây rồi chuyển ngay vào nước đá.

Đào hợp với món gì?

Đào tươi hợp với sữa chua, yến mạch và salad; đào chín cũng ngon khi nướng hoặc nấu thành mứt. Làm bánh đào, xếp lát đào lên bánh rồi nướng đến khi mềm và mặt bánh vàng.

Đào trắng và đào vàng khác nhau thế nào?

Đào trắng có vị ngọt dịu, thường ít chua hơn; đào vàng có vị đậm và chua nhẹ rõ hơn. Về năng lượng, đào trắng có 35 kcal mỗi 100 g, còn đào vàng có 39 kcal.

Có ăn được hạt đào không?

Không nên cắn hoặc ăn phần nhân bên trong hạt đào; hãy bỏ hạt sau khi bổ quả. Khi chuẩn bị đào cho trẻ nhỏ, cắt bỏ hạt và thái thịt quả thành miếng phù hợp để tránh hóc.

Nguồn: CREA (Italy) 007290 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ