Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Calo 47 kcal —
  • Chất đạm 0,6 g 1%
  • Carbohydrate 11 g 4%
  • Chất béo bão hòa 0 g 0%
  • Chất xơ 2,1 g 8%

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g470,6 g11 g–
50 g50 g240,3 g5,5 g–
150 g150 g710,9 g17 g–
200 g200 g941,2 g22 g–
250 g250 g1181,5 g28 g–

Câu hỏi về Mận

Làm sao chọn mận chín ngon?

Chọn quả căng, vỏ nguyên và có mùi thơm nhẹ; mận chín tới hơi mềm khi ấn nhẹ nhưng không nhũn hay rỉ nước. Lớp phấn trắng mỏng tự nhiên trên vỏ không phải là dấu hiệu quả bị hỏng.

Mận có cần gọt vỏ trước khi ăn không?

Không cần; bạn chỉ cần rửa sạch dưới vòi nước và lau khô. Vỏ mận ăn được, nhưng nên bỏ hạt cứng ở giữa quả.

Mận xanh có thể làm món gì?

Mận còn cứng, vị chua hợp để nấu mứt, làm sốt ăn kèm thịt hoặc nấu thành món tráng miệng kiểu compote. Nếu muốn ăn quả tươi, để mận chín mềm hơn ở nhiệt độ phòng.

Bảo quản mận thế nào để lâu hỏng?

Để mận chưa chín trong túi giấy ở nhiệt độ phòng, tránh nắng; khi quả vừa chín, cất trong ngăn mát và ăn trong vài ngày. Chỉ rửa ngay trước khi ăn để vỏ không bị ẩm lâu.

Có thể đông lạnh mận không?

Có. Bạn rửa và lau khô quả, bổ đôi rồi bỏ hạt, sau đó trải các miếng thành một lớp để đông trước khi cho vào hộp kín; mận đông lạnh hợp làm sinh tố, sốt hoặc nhân bánh.

Mận thường được dùng trong món nào?

Mận chín hợp ăn tươi, làm bánh nhân mận, mứt hoặc sốt mận. Nấu mận với chút nước đến khi mềm sẽ tạo thành món compote ăn cùng cháo, sữa chua hoặc món tráng miệng.

Mận tươi khác mận khô thế nào?

Mận khô là mận đã được làm mất phần lớn nước, nên dai, ngọt đậm và tiện dùng trong món hầm hoặc ăn vặt; mận tươi mọng nước, vị thường chua ngọt. Mận khô có 47 kcal trên 100 g, còn mận tươi có 47 kcal trên 100 g.

Nguồn: BEDCA (Spain) 2223 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ