Hiểu rõ những gì có trên đĩa của bạn

Mật rỉ đường

Calo và thông tin dinh dưỡng

290
calokcal mỗi 100 g
Đạm0 g
Carb75 g
Chất béo0,1 g

Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Calo 290 kcal —
  • Chất đạm 0 g 0%
  • Carbohydrate 75 g 27%
  • Chất béo 0,1 g 0%
  • Chất béo bão hòa 0 g 0%
  • Chất xơ 0 g 0%
  • Đường 75 g —
  • Natri 37 mg 2%
  • Cholesterol 0 mg 0%

Vitamin & khoáng chất

Mỗi 100 g% GTHT

Vitamin

  • Vitamin A 0 µg 0%
  • Vitamin C 0 mg 0%
  • Vitamin D 0 µg 0%
  • Vitamin E 0 mg 0%
  • Vitamin K 0 µg 0%
  • Thiamin (B1) 0,04 mg 3%
  • Riboflavin (B2) 0 mg 0%
  • Niacin (B3) 0,93 mg 6%
  • Axit pantothenic (B5) 0,8 mg 16%
  • Vitamin B6 0,67 mg 39%
  • Folate (B9) 0 µg 0%
  • Vitamin B12 0 µg 0%
  • Choline 13,3 mg 2%

Khoáng chất

  • Canxi 205 mg 16%
  • Sắt 4,7 mg 26%
  • Magiê 242 mg 58%
  • Phốt pho 31 mg 2%
  • Kali 1464 mg 31%
  • Kẽm 0,29 mg 3%
  • Đồng 0,49 mg 54%
  • Mangan 1,5 mg 67%
  • Selen 17,8 µg 32%

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g2900 g75 g0,1 g
1 khẩu phần337 g9770 g252 g0,3 g
2 khẩu phần674 g19550 g504 g0,7 g
½ khẩu phần168,5 g4890 g126 g0,2 g
3 khẩu phần1011 g29320 g756 g1 g
4 khẩu phần1348 g39090 g1007 g1,3 g
50 g50 g1450 g37 g0,1 g
150 g150 g4350 g112 g0,2 g
200 g200 g5800 g150 g0,2 g
250 g250 g7250 g187 g0,3 g

Câu hỏi về Mật rỉ đường

Mật rỉ đường là gì, được làm như thế nào?

Đây là loại si-rô sẫm màu thu được khi đun cô nước mía hoặc nước củ cải đường để kết tinh đường. Đun càng nhiều lần, mật thường càng sẫm màu, đặc và có vị đậm hơn.

Mật rỉ đường có thể dùng thay đường trong làm bánh không?

Có thể dùng để tạo vị caramel đậm cho bánh gừng, bánh quy và bánh mì nâu. Mật có vị rõ và nhiều ẩm hơn đường hạt, nên nên dùng theo công thức dành riêng cho mật rỉ đường thay vì đổi ngang lượng.

Dùng mật rỉ đường trong món ăn nào ngon?

Mật rỉ đường hợp với bánh gừng, sốt ướp thịt nướng và đậu hầm kiểu miền Nam Hoa Kỳ. Bạn cũng có thể khuấy một thìa vào cháo yến mạch hoặc sốt barbecue để tạo vị ngọt đậm, hơi khói.

Mở nắp rồi bảo quản mật rỉ đường thế nào?

Đậy kín nắp, lau sạch phần mật dính quanh miệng chai và để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng. Dùng thìa sạch để tránh đưa vụn thức ăn hoặc nước vào chai.

Mật rỉ đường khác mật mía ở điểm nào?

Mật mía thường chỉ mật cô từ nước mía, còn mật rỉ đường có thể được làm từ mía hoặc củ cải đường và thường gắn với quá trình sản xuất đường. Tên gọi và cách dùng có thể chồng lấn; hãy nếm thử vì mật rỉ đường thường có vị đậm, đôi khi hơi đắng.

Một khẩu phần mật rỉ đường thường là bao nhiêu?

Một thìa canh khoảng 20 g là lượng thường dùng để làm ngọt món ăn hoặc pha vào sốt. Lượng này cung cấp 58 kcal và có 15 g đường.

Mật rỉ đường có phải là nguồn khoáng chất đáng kể không?

Có; mật rỉ đường là nguồn đồng, magiê, mangan, kali, selen và sắt. Một thìa canh 20 g có 48,4 mg magiê và 0,94 mg sắt.

Nguồn: USDA FoodData Central 168820 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ