Thông tin dinh dưỡng
Mỗi 100 g% GTHT- Calo 398 kcal —
- Chất đạm 13 g 25%
- Carbohydrate 79 g 29%
- Chất béo 2,4 g 3%
- Chất béo bão hòa 0,5 g 3%
- Chất xơ 4,1 g 15%
- Đường 3,2 g —
Calo theo khẩu phần
| Khẩu phần | Khối lượng | Calo | Đạm | Carb | Chất béo |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 g | 100 g | 398 | 13 g | 79 g | 2,4 g |
| 50 g | 50 g | 199 | 6,4 g | 40 g | 1,2 g |
| 150 g | 150 g | 597 | 19 g | 119 g | 3,6 g |
| 200 g | 200 g | 796 | 25 g | 159 g | 4,8 g |
| 250 g | 250 g | 995 | 32 g | 198 g | 6 g |
Thực phẩm tương tự
Câu hỏi về Bánh mì nướng Melba
Làm bánh mì nướng Melba tại nhà thế nào cho giòn?
Nướng lát bánh mì mỏng đến khi vừa vàng, để nguội rồi dùng dao răng cưa tách lát bánh thành hai lớp mỏng. Nướng lại ở khoảng 120 °C trong 15–20 phút, trở mặt một lần; để nguội hẳn bánh sẽ giòn hơn.
Bánh mì nướng Melba ăn với gì?
Phết pa-tê, phô mai mềm hoặc bơ lên mặt bánh; lát bánh giòn mỏng cũng hợp để ăn kèm súp kem và salad. Nếu dùng với món phết ướt, chỉ phết ngay trước khi ăn để bánh không mềm.
Bảo quản bánh mì nướng Melba thế nào để giữ độ giòn?
Đợi bánh nguội hoàn toàn rồi cất trong hộp kín, để nơi khô ráo và tránh hơi nước. Nếu bánh bị ỉu, nướng lại ở 120 °C vài phút rồi để nguội trước khi cất.
Bánh mì nướng Melba có nguồn gốc từ đâu?
Tên bánh gắn với Nellie Melba, nghệ sĩ opera người Úc. Đầu bếp Auguste Escoffier tạo món bánh nướng mỏng, giòn này và đặt tên theo bà vào cuối thế kỷ 19.
Có thể dùng gì thay bánh mì nướng Melba?
Bánh mì giòn lát mỏng hoặc bánh quy giòn không vị có thể thay thế khi ăn kèm súp hay phô mai. Chọn loại đủ cứng để xúc món phết mà không dễ gãy.
Bánh mì nướng Melba lúa mạch đen khác loại lúa mì thế nào?
Theo mỗi 100 g, loại lúa mạch đen có 8 g chất xơ, nhỉnh hơn 7,4 g ở loại lúa mì; natri lần lượt là 899 mg và 837 mg. Loại lúa mạch đen thường có vị đậm hơn.
Nguồn: NEVO (Netherlands) 2937 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ