Hiểu rõ những gì có trên đĩa của bạn

Đại hoàng

Calo và thông tin dinh dưỡng

hầm

57
calokcal mỗi 100 g
Đạm0,2 g
Carb13 g
Chất béo0,1 g

Thông tin dinh dưỡng

Mỗi 100 g% GTHT
  • Calo 57 kcal —
  • Chất đạm 0,2 g 0%
  • Carbohydrate 13 g 5%
  • Chất béo 0,1 g 0%
  • Chất béo bão hòa 0 g 0%
  • Chất xơ 2,1 g 8%
  • Đường 11 g —

Calo theo khẩu phần

Khẩu phầnKhối lượngCaloĐạmCarbChất béo
100 g100 g570,2 g13 g0,1 g
50 g50 g290,1 g6,4 g0,1 g
150 g150 g860,3 g19 g0,2 g
200 g200 g1140,4 g25 g0,2 g
250 g250 g1430,5 g32 g0,3 g

Câu hỏi về Đại hoàng

Đại hoàng có ăn sống được không?

Cuống đại hoàng có thể ăn sống, nhưng vị chua gắt và xơ; thường ngon hơn khi nấu chín. Không ăn lá đại hoàng vì lá chứa nhiều hợp chất có hại.

Nấu đại hoàng thành mứt hoặc sốt mất bao lâu?

Cắt cuống thành khúc khoảng 2 cm, cho vào nồi với một ít nước rồi đun nhỏ lửa 8–10 phút, đến khi mềm và bắt đầu rã. Đại hoàng vốn chua nên bạn có thể nếm rồi mới thêm đường.

Chọn cuống đại hoàng tươi như thế nào?

Chọn cuống chắc, căng và không bị nhũn hay dập; màu đỏ không phải dấu hiệu đáng tin duy nhất về độ chín. Bỏ lá trước khi cất hoặc chế biến, vì phần ăn được là cuống.

Bảo quản đại hoàng tươi ra sao?

Bọc cuống chưa rửa trong khăn giấy hoặc túi thoáng khí rồi để trong ngăn mát; rửa ngay trước khi dùng. Để đông lạnh, rửa, bỏ lá, cắt khúc và trải đông riêng trên khay trước khi cho vào túi kín.

Đại hoàng thường dùng trong những món nào, hợp với nguyên liệu gì?

Đại hoàng thường được nấu thành mứt, compote, nhân bánh hoặc crumble; vị chua hợp với dâu tây, táo, gừng và vani. Nếu dùng làm bánh, nấu sơ cuống với đường cho vừa mềm để nhân không tiết quá nhiều nước.

Có thể thay đại hoàng bằng gì trong công thức làm bánh?

Nếu cần vị chua và miếng quả giữ dáng, dùng táo chua hoặc quả nam việt quất; táo thường ngọt hơn nên giảm đường trong công thức. Không có nguyên liệu nào thay hoàn toàn được vị chua đặc trưng và độ mềm của đại hoàng.

Có ăn được lá đại hoàng không?

Không; chỉ dùng cuống, còn lá đại hoàng không an toàn để ăn. Khi mua đại hoàng còn lá, cắt bỏ lá trước khi bảo quản và không dùng lá để nấu.

Nguồn: slv 1729 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ