Thông tin dinh dưỡng
Mỗi 100 g% GTHT- Calo 55 kcal —
- Chất đạm 1,3 g 3%
- Carbohydrate 12 g 4%
- Chất béo 0,2 g 0%
- Chất xơ 2,8 g 10%
Calo theo khẩu phần
| Khẩu phần | Khối lượng | Calo | Đạm | Carb | Chất béo |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 g | 100 g | 55 | 1,3 g | 12 g | 0,2 g |
| 50 g | 50 g | 28 | 0,7 g | 5,8 g | 0,1 g |
| 150 g | 150 g | 83 | 2 g | 17 g | 0,2 g |
| 200 g | 200 g | 110 | 2,7 g | 23 g | 0,3 g |
| 250 g | 250 g | 138 | 3,3 g | 29 g | 0,4 g |
Thực phẩm tương tự
Câu hỏi về Hạt lựu
Tách hạt lựu thế nào để đỡ bắn nước?
Khía vỏ thành múi theo các đường gân, rồi bẻ quả thành từng phần trên một tô nước. Dùng tay gỡ hạt; hạt chìm xuống còn màng trắng nổi lên, giúp bạn vớt bỏ dễ dàng.
Hạt lựu bảo quản được bao lâu?
Cho hạt đã tách vào hộp kín và để trong ngăn mát; nên dùng trong khoảng 3–5 ngày. Bỏ phần hạt bị nhũn, chảy nước hoặc có mùi lạ.
Có thể cấp đông hạt lựu không?
Có. Trải hạt thành một lớp trên khay, cấp đông đến khi cứng rồi chuyển vào túi hoặc hộp kín; cách này giúp hạt không dính thành cục. Rã đông trong ngăn mát hoặc cho thẳng vào món sinh tố.
Hạt lựu ăn cả hạt cứng bên trong được không?
Được; phần hạt nhỏ, giòn nằm trong lớp thịt mọng nước là phần ăn được. Bạn có thể nhai cả hạt hoặc nhằn bỏ phần cứng nếu không thích kết cấu đó.
Hạt lựu ăn với món gì ngon?
Rắc hạt lên sữa chua, cháo yến mạch, salad rau hoặc món cơm để thêm vị chua ngọt và độ giòn. Hạt cũng thường được dùng trang trí món cơm pilaf và món khai vị kiểu Trung Đông.
Nguồn: IFCT (India) E055 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ