Thông tin dinh dưỡng
Mỗi 100 g% GTHT- Calo 274 kcal —
- Chất đạm 0 g 0%
- Carbohydrate 18 g 7%
- Chất béo 22 g 28%
- Chất béo bão hòa 11 g 56%
- Chất xơ 3,4 g 12%
- Đường 0 g —
Calo theo khẩu phần
| Khẩu phần | Khối lượng | Calo | Đạm | Carb | Chất béo |
|---|---|---|---|---|---|
| 100 g | 100 g | 274 | 0 g | 18 g | 22 g |
| 50 g | 50 g | 137 | 0 g | 9 g | 11 g |
| 150 g | 150 g | 411 | 0 g | 27 g | 33 g |
| 200 g | 200 g | 548 | 0 g | 36 g | 44 g |
| 250 g | 250 g | 685 | 0 g | 45 g | 55 g |
Thực phẩm tương tự
Câu hỏi về Phô mai thuần chay
Làm sao để phô mai thuần chay chảy khi nướng?
Bào hoặc thái lát mỏng rồi phủ lên món ăn trong vài phút cuối; loại làm từ tinh bột thường mềm ra nhưng không kéo sợi như phô mai sữa. Nếu nướng pizza, chọn loại ghi rõ dùng được cho pizza hoặc có thể làm tan chảy.
Phô mai thuần chay hợp với những món nào?
Bạn có thể rắc loại bào lên pizza, mì nướng hoặc khoai tây bỏ lò; loại lát hợp với bánh mì kẹp và bánh mì nướng. Loại mềm, phết được thường hợp với bánh mì tròn, bánh quy mặn hoặc rau củ sống.
Nên chọn phô mai thuần chay nào cho pizza?
Chọn loại bào sẵn hoặc khối phô mai ghi rõ dùng cho pizza, rồi thử tan chảy một ít trước vì công thức làm từ dầu dừa, hạt điều hay tinh bột cho kết quả khác nhau. Rải lớp mỏng để mặt bánh không bị quá nhiều dầu.
Có thể thay phô mai thuần chay bằng gì trong công thức nấu ăn?
Trong món cần vị béo và độ sánh, thử sốt làm từ hạt điều ngâm xay nhuyễn; trong món cần vị mặn, thơm, rắc men dinh dưỡng. Nếu cần lớp phủ chảy trên bánh, những cách thay này không tạo độ kéo sợi như phô mai thuần chay chuyên dùng để nướng.
Phô mai thuần chay kiểu mozzarella khác gì với phô mai thuần chay thông thường?
Loại kiểu mozzarella thường được làm để bào hoặc thái lát, phủ lên pizza và món nướng; độ chảy và kéo sợi tùy công thức. Trong 100 g, loại thay thế kiểu mozzarella được liệt kê có 1,8 g protein, còn thực phẩm thực vật thay thế phô mai với chất béo thực vật có 0,16 g.
Phô mai thuần chay có chứa đậu nành hoặc hạt cây không?
Có thể có: một số loại dùng đậu nành, hạt điều hoặc hạnh nhân, trong khi loại khác chủ yếu làm từ dầu dừa và tinh bột. Nếu bạn cần tránh một nguyên liệu, hãy đọc danh sách thành phần và cảnh báo dị ứng trên bao bì.
Nguồn: slv 7011 · trên 100 g · carbohydrate theo nhãn EU, không bao gồm chất xơ